Phân Tích Bảo Hiểm Món Quà Tương Lai Manulife 2024 – Phần 3

Chào bạn. Đây là bài cuối về chủ đề Phân tích sản phẩm bảo hiểm Món Quà Tương Lai Manulife.

Ba bài viết của chủ đề này là ba phần chính trong bảng minh họa sản phẩm. Bao gồm:

Ở phần 3 này chúng ta sẽ trả lời các câu hỏi:

  • Giá trị tài khoản, Giá trị hoàn lại được tính như thế nào?
  • Sau 10-15 năm… nhận về bao nhiêu tiền?

Nhưng trước đó, chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu ý nghĩa từng cột có trong bảng minh họa đã nhé.

Minh Họa Quyền Lợi Bảo Hiểm Món Quà Tương Lai Manulife

Minh Họa Quyền Lợi Bảo Hiểm Món Quà Tương Lai Manulife

Bảng minh họa này thể hiện tổng quyền lợi ở hai mức tỷ suất cao và thấp. Tỷ suất khác nhau sẽ dẫn đến dòng tiền khác nhau. Nhưng về cách tính toán thì tương tự như nhau.

Ngoài bảng này, hợp đồng của bạn còn có cả bảng minh họa của từng quỹ đơn vị.

Minh họa chi tiết giá trị quỹ Hưng Thịnh  - Món Quà Tương Lai

Bảng này cho biết dòng tiền chi tiết của từng quỹ đơn vị mà bạn chọn. Khi tính được dòng tiền từng quỹ, bạn sẽ tính được dòng tiền của cả hợp đồng.

Chúng ta sẽ còn quay lại bảng này ở phần sau. Tạm thời hãy cùng tìm hiểu bảng minh họa quyền lợi tổng trước nhé.

1. Phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm Món Quà Tương Lai

Cột này thể hiện tổng phí đóng của sản phẩm chính Món Quà Tương Lai và phí BH bổ trợ nhóm A.

Phí bảo hiểm = Phí BH sản phẩm chính + Phí BH bổ trợ nhóm A

Trong đó:

Phí BH sản phẩm chính = Phí BH cơ bản + Phí đóng thêm

BH bổ trợ nhóm A là các sản phẩm bổ trợ có khấu trừ phí rủi ro từ giá trị tài khoản. Một phần phí đóng của loại BH này được tích lũy và tạo nên dòng tiền của hợp đồng.

Trong ví dụ này, hàng năm khách hàng đóng phí như sau:

  • Phí cơ bản sản phẩm chính: 15 triệu đồng/năm;
  • Phí đóng thêm: 10 triệu đồng/năm;
  • Không mua bảo hiểm bổ trợ nhóm A nên không phải đóng phí.

Lưu ý: Khách hàng này có mua sản phẩm thẻ sức khỏe Sống Khỏe Mỗi Ngày (BH bổ trợ nhóm B). Nhưng phí đóng sản phẩm nhóm B không được tích lũy vào giá trị tài khoản. Vậy nên nó không được thể hiện trong cột này.

2. Tổng quyền lợi bảo vệ

Tổng quyền lợi bảo vệ sản phẩm Món Quà Tương Lai

Cột này thể hiện tổng số tiền tối đa Manulife chi trả cho tất cả các sản phẩm bảo hiểm mà khách hàng mua trong hợp đồng. Ngoại trừ các sản phẩm: BH Trợ Cấp Y Tế; Hỗ Trợ Đóng Phí BH và Sống Khỏe Mỗi Ngày.

Mình lấy ví dụ ở năm thứ nhất:

  • Chi trả Quyền lợi tử vong: 100 % Số tiền bảo hiểm = 1 tỷ đồng.
  • Chi trả Quyền lợi tử vong và Thương tật do tai nạn: thêm 100 % Số tiền bảo hiểm = 1 tỷ đồng.
  • Trả Giá trị tài khoản hợp đồng (cuối năm) = 12.309.000 đồng
  • Không bao gồm quyền lợi bảo hiểm bổ trợ. (do KH chỉ mua sản phẩm Sống Khỏe Mỗi Ngày)

=> Tổng quyền lợi bảo vệ (hay tổng số tiền công ty chi trả) là: 1.000.000.000 + 1.000.000.000 + 12.309.000 = 2.012.309.000 đồng.

Lưu ý:

  • Trường hợp tử vong không phải nguyên nhân tai nạn thì không được nhận thêm 1 tỷ đồng. (chỉ nhận một quyền lợi tử vong)
  • Giá trị tài khoản minh họa được tính đến cuối năm hợp đồng với giả định tỷ suất thấp. Trong thực tế, công ty sẽ hoàn trả giá trị tài khoản hợp đồng tính đến thời điểm KH nhận quyền lợi tử vong.

3. Quyền lợi duy trì hợp đồng Món Quà Tương Lai

Quyền lợi duy trì hợp đồng Món Quà Tương Lai

Sản phẩm Món Quà Tương Lai Manulife có hai quyền lợi duy trì hợp đồng. Bao gồm: Quyền lợi duy trì HĐ định kỳQuyền lợi duy trì HĐ đặc biệt.

Quyền lợi duy trì hợp đồng định kỳ

  • Số tiền thưởng: 3% Giá trị tài khoản cơ bản trung bình của 3 năm gần nhất.
  • Thời điểm thưởng: Cuối các năm 3, 6, 9, 12, 15, 18.
  • Khoản thưởng này được cộng vào giá trị tài khoản cơ bản.

Để tính được khoản thưởng này, chúng ta cần tính được giá trị tài khoản cơ bản theo từng tháng của từng quỹ đơn vị trong thời gian xét thưởng.

Mình có một file excel có thể giúp được việc này. Ở phần dưới mình sẽ nói rõ hơn về file đó sau.

Quyền lợi duy trì hợp đồng đặc biệt

Manulife sẽ trả khoản thưởng này vào tài khoản đóng thêm ở 3 thời điểm như sau:

  • Cuối năm thứ 10: 88% tổng phí BH rủi ro của sản phẩm chính trong 10 năm đầu tiên;
  • Cuối năm thứ 15: 88% tổng phí BH rủi ro của sản phẩm chính từ năm thứ 11 đến năm thứ 15;
  • Cuối năm thứ 20: 88% tổng phí BH rủi ro của sản phẩm chính từ năm thứ 16 đến năm thứ 20.

Ví dụ: Tổng phí BH rủi ro của 10 năm đầu tiên là: 39.870.000 đồng. Bạn có thể xem thông tin này ở bảng Minh họa chi tiết phí bảo hiểm và các chi phí.

-> Quyền lợi duy trì HĐ đặc biệt năm thứ 10 là: 88% x 39.870.000 = 35.085.600 đồng.

(bảng minh họa làm tròn đến hàng nghìn thành 35.086 nghìn đồng.)

Lưu ý: Các điều kiện chính để được nhận thưởng:

  • Phí BH cơ bản được đóng đầy đủ và đúng hạn;
  • Không rút tiền từ giá trị tài khoản cơ bản;
  • Hợp đồng chưa từng mất hiệu lực;
  • Không có giao dịch giảm số tiền bảo hiểm.

Bạn nên đọc chi tiết hơn về điều kiện trong Quy tắc, điều khoản sản phẩm.

4. Giá trị tài khoản cơ bản Món Quà Tương Lai Manulife

Giá trị tài khoản cơ bản Món Quà Tương Lai Manulife

Giá trị tài khoản cơ bản HĐ là tổng giá trị tài khoản cơ bản của các quỹ đơn vị. Trong ví dụ này, khách hàng đầu tư vào hai quỹ: Hưng Thịnh 2045 và Tăng Trưởng với tỷ lệ 50-50.

Tỷ suất đầu tư minh họa của hai quỹ này được quy định như sau:

Khi tính được dòng tiền của hai quỹ này, chúng ta sẽ tính được dòng tiền của cả hợp đồng. Mình sẽ lấy ví dụ với Quỹ Hưng Thịnh 2045.

Năm HĐ thứ nhất

Phí BH được phân bổ vào tài khoản cơ bản = 50% x 2.250.000 = 1.125.000 đồng.

Trong năm đầu tiên, phí rủi ro và phí quản lý HĐ được miễn -> tài khoản không bị trừ hai loại phí này.

Tỷ suất đầu tư minh họa (mức thấp) là 3%/năm.

-> Giá trị tài khoản cơ bản cuối năm thứ nhất = 1.125.000 x (1+3%) = 1.158.750 đồng.

(bảng minh họa làm tròn đến hàng nghìn thành 1.159 nghìn đồng)

Năm HĐ thứ hai

Hàng tháng Manulife sẽ trừ phí BH rủi ro và phí quản lý HĐ từ giá trị tài khoản cơ bản của quỹ. Số tiền trừ đi còn tính theo tỷ lệ giá trị quỹ đơn vị so với giá trị quỹ HĐ. Điều này khiến việc tính toán phức tạp hơn so với năm thứ nhất.

Để hiểu cách tính giá trị tài khoản cơ bản ở các năm tiếp theo như thế nào. Các bạn hay đọc thêm về bài viết này nhé.

5. Giá trị tài khoản đóng thêm

Giá trị tài khoản đóng thêm Món Quà Tương Lai

Giá trị tài khoản đóng thêm của HĐ là tổng giá trị tài khoản đóng thêm của các quỹ đơn vị. (Trong ví dụ này vẫn là hai quỹ Hưng Thịnh 2045 và Tăng Trưởng.)

Tiếp tục với ví dụ về quỹ Hưng Thịnh 2045.

Phí BH được phân bổ vào tài khoản đóng thêm = 50% x 9.800.000 = 4.900.000 đồng.

Tỷ suất đầu tư minh họa (mức thấp) là 3%/năm.

-> Giá trị tài khoản đóng thêm cuối năm thứ nhất = 4.900.000 x (1+3%) = 5.047.000 đồng.

Các năm sau cũng tiếp tục như vậy.

Cách tính Giá trị tài khoản đóng thêm sẽ đơn giản hơn so với tài khoản cơ bản. Lí do là tài khoản đóng thêm không bị trừ phí BH rủi ro và phí quản lý HĐ hàng tháng.

6. Giá trị tài khoản hợp đồng Món Quà Tương Lai Manulife

Giá trị tài khoản hợp đồng Món Quà Tương Lai Manulife

Sau khi đã hiểu cách tính hai cột liền trước thì việc tính giá trị tài khoản HĐ rất đơn giản.

Giá trị tài khoản HĐ = Giá trị tài khoản cơ bản + Giá trị tài khoản đóng thêm

Cột này thể hiện tổng số tiền tích lũy được trong hợp đồng tính đến cuối năm HĐ tương ứng.

Còn số tiền bạn nhận về lại được thể hiện ở cột tiếp theo.

7. Giá trị hoàn lại bảo hiểm Món Quà Tương Lai

Công thức tính Giá trị hoàn lại là:

Giá trị hoàn lại = GTTK đóng thêm + (GTTK cơ bản – Phí hủy HĐ trước hạn)

Khi dừng hợp đồng sớm trong 6 năm đầu tiên, bạn sẽ phải chịu thêm phí hủy HĐ. Quy định cụ thể như sau:

Ví dụ: Năm thứ 4, khách hàng muốn hủy HĐ:

  • Giá trị tài khoản đóng thêm cuối năm thứ 4 là: 41.360.000 đồng.
  • Giá trị tài khoản cơ bản cuối năm thứ 4 là: 21.438.000 đồng.
  • Tỷ lệ phí hủy HĐ trước hạn năm thứ 4: 45% của phí BH cơ bản.
  • Phí hủy HĐ trước hạn = 45% x 15.000.000 = 6.750.000 đồng.

-> Giá trị hoàn lại cuối năm thứ 4 = 41.360.000 + (21.438.000 – 6.750.000) = 56.048.000 đồng.

Lưu ý: Trong trang quản lý thông tin hợp đồng của Manulife (hopdongcuatoi), bạn sẽ thấy được thông tin giá trị hoàn lại. Đó (gần như) là số tiền thực tế bạn nhận về nếu dừng hợp đồng ngay lúc đó.

(Nói “gần như” là vì còn phụ thuộc vào thời điểm bạn làm thủ tục hủy. Sẽ có chút chênh lệch giá đơn vị quỹ giữa giá hiện tại và giá của kỳ định giá tiếp theo. Nhưng thường thì chênh lệch giữa hai lần định giá liên tiếp sẽ không nhiều lắm.)

Đọc thêm: Hủy hợp đồng bảo hiểm Manulife trước hạn như thế nào?

8. Tóm tắt phân tích bảo hiểm Món Quà Tương Lai Manulife

Giá trị tài khoản và giá trị hoàn lại được tính như thế nào?

Ở trong bài, mình đã lấy ví dụ về cách tính giá trị tài khoản, giá trị hoàn lại ở năm thứ nhất. Tuy nhiên, để hiểu một cách đầy đủ hơn, bạn hãy đọc thêm bài viết sau nhé.

Sau 10-15 năm… nhận về bao nhiêu tiền?

Về lý thuyết, cột giá trị hoàn lại sẽ cho bạn biết thông tin này.

Nhưng trong thực tế, số tiền thực tế sẽ không giống như bảng minh họa được. Đó là vì tỷ suất thực tế chắc chắn sẽ khác với tỷ suất minh họa.

Tỷ suất minh họa giả định ở mức cố định trong suốt thời hạn hợp đồng. (Manulife không cam kết trả mức tỷ suất này). Còn tỷ suất thực tế sẽ có sự biến động tăng giảm giữa các năm.

Do đó, không thể biết chính xác số tiền bạn sẽ nhận về trong tương lai được. Cách tốt nhất là đặt kỳ vọng phù hợp (dựa trên lịch sử đầu tư) và theo dõi biến động giá đơn vị quỹ hàng năm. (hoặc hàng tuần, hàng tháng thì càng tốt).

Đọc thêm: Tỷ suất đầu tư bảo hiểm Món Quà Tương Lai (Manulife)

Như vậy là đã kết thúc chuỗi ba bài viết về chủ đề Phân tích bảo hiểm Món Quà Tương Lai Manulife. Hi vọng là mình đã giúp bạn hiểu hơn về sản phẩm này.


Nếu bạn thấy nội dung này có giá trị, hãy mời Linh một ly cà phê nhé!

Leave a Comment